kh nguvan8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu
Ngày gửi: 23h:13' 24-11-2010
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu
Ngày gửi: 23h:13' 24-11-2010
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
I. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi: Đa số học sinh ham học, yêu thích văn chương, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên chủ nhiệm, tổ chuyên môn, phụ huynh học sinh.
- Các em thích tìm tòi, chủ động trong học tập, nhiều em có năng khiếu về môn ngữ văn.
2. Khó khăn: Còn một bộ phận học sinh chây lười, ít chú ý nghe giảng bài, dựa vào sách giải nhiều, chưa tích cực trong học bài, làm bài.
- Nhiều em có hoàn cảnh khó khăn, kinh tế gia đình eo hẹp, thiếu phương tiện học tập, gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em. Phương pháp theo chương trình thay sách giao khoa còn mới mẻ với các em.
II. Thống kê chất lượng đầu năm – chỉ tiêu phấn đấu:
1. Thống kê chất lượng:
Lớp
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2. Chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp
Học kì I
Học kì II
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
1
III. Những biện pháp nâng cao chất lượng:
- Động viên, khích lệ tinh thần học tập của học sinh.
- Quan hệ chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh học sinh.
- Đầu tư nghiên cứu soạn giảng, đổi mới phương pháp cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Học hỏi, tham khảo kinh nghiệm của đồng nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra miệng, kiểm tra 15’, tăng cường kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh.
- Phân nhóm đối tượng học sinh theo năng lực theo địa bàn dân cư để có những biện pháp tích cực.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Phân công tổ, nhóm học tập, giao cho học sinh giỏi, khá kèm cặp học sinh trung bình, yếu, kém.
- Sưu tầm và giới thiệu học sinh những tài liệu liên quan đến môn học.
- Đề kiểm tra vừa phải, phù hợp, trọng tâm.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt câu lạc bộ.
IV. Kết quả thực hiện:
Lớp
Học kì I
Học kì II
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
V. Nhận xét rút kinh nghiệm:
2
Chương
(Phần)
Tổng số tiết
Mục tiêu Kiến thức cơ bản
A. Phần văn
1. Văn học trung đại Việt Nam:
-Chiếu dời đô
-Hịch tướng sĩ
-Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo)
2. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945
*Truyện
-Tôi đi học
- HS thấy được khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường, khí phách của dân tộc Đại Việtđang trên đà lớn mạnh. Nắm được đặc điểm củ thể Chiếu. Thấy được sự thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm.
-Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của TQT, của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Hịch, thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ.
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc
I. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi: Đa số học sinh ham học, yêu thích văn chương, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên chủ nhiệm, tổ chuyên môn, phụ huynh học sinh.
- Các em thích tìm tòi, chủ động trong học tập, nhiều em có năng khiếu về môn ngữ văn.
2. Khó khăn: Còn một bộ phận học sinh chây lười, ít chú ý nghe giảng bài, dựa vào sách giải nhiều, chưa tích cực trong học bài, làm bài.
- Nhiều em có hoàn cảnh khó khăn, kinh tế gia đình eo hẹp, thiếu phương tiện học tập, gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em. Phương pháp theo chương trình thay sách giao khoa còn mới mẻ với các em.
II. Thống kê chất lượng đầu năm – chỉ tiêu phấn đấu:
1. Thống kê chất lượng:
Lớp
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2. Chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp
Học kì I
Học kì II
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
1
III. Những biện pháp nâng cao chất lượng:
- Động viên, khích lệ tinh thần học tập của học sinh.
- Quan hệ chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh học sinh.
- Đầu tư nghiên cứu soạn giảng, đổi mới phương pháp cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Học hỏi, tham khảo kinh nghiệm của đồng nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra miệng, kiểm tra 15’, tăng cường kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh.
- Phân nhóm đối tượng học sinh theo năng lực theo địa bàn dân cư để có những biện pháp tích cực.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Phân công tổ, nhóm học tập, giao cho học sinh giỏi, khá kèm cặp học sinh trung bình, yếu, kém.
- Sưu tầm và giới thiệu học sinh những tài liệu liên quan đến môn học.
- Đề kiểm tra vừa phải, phù hợp, trọng tâm.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt câu lạc bộ.
IV. Kết quả thực hiện:
Lớp
Học kì I
Học kì II
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
V. Nhận xét rút kinh nghiệm:
2
Chương
(Phần)
Tổng số tiết
Mục tiêu Kiến thức cơ bản
A. Phần văn
1. Văn học trung đại Việt Nam:
-Chiếu dời đô
-Hịch tướng sĩ
-Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo)
2. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945
*Truyện
-Tôi đi học
- HS thấy được khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường, khí phách của dân tộc Đại Việtđang trên đà lớn mạnh. Nắm được đặc điểm củ thể Chiếu. Thấy được sự thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm.
-Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của TQT, của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Hịch, thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ.
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc
 






các ý kiến